Nhà xe chở hàng Hưng Yên: nguồn hàng từng huyện cũ
Nhà xe chở hàng Hưng Yên cũ có một thứ nhiều tỉnh không có: cả dải khu công nghiệp nằm cách trung tâm Hà Nội hơn hai chục cây số. Khu Phố Nối A ở Km19 QL5, theo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh thì cách trung tâm Hà Nội 24 km, cách cảng Đình Vũ 101 km.
Hàng nhiều. Xe nằm chờ vẫn nhiều.
Lý do thường là xe không đứng đúng chỗ có hàng hợp cỡ, hoặc nhận cuốc giao vào Hà Nội sai giờ. Bài này chia theo từng huyện cũ để nhà xe biết khu nào đang chạy, vùng nào có hàng mùa vụ, cỡ xe nào dễ kín chuyến hai chiều.
Bảng cỡ xe cho nhà xe chở hàng Hưng Yên
Kích thước là lòng thùng kín hoặc mui bạt, tải trọng là mức chở thường gặp. Xe mình cụ thể bao nhiêu thì xem đăng kiểm.
| Cỡ xe | Lòng thùng (m) | Tải trọng chở | Nguồn hàng hợp |
|---|---|---|---|
| Xe tải nhỏ 750 kg - 990 kg | 2,2-2,7 x 1,4-1,7 x 1,3-1,8 | 750 - 990 kg | Cuốc lẻ Phố Hiến, hàng làng nghề, đặc sản gửi lẻ |
| Xe tải 1 tấn | 3,0 x 1,65 x 1,7 | 1.000 kg | Hoa, cây cảnh Văn Giang, Kim Động; đồ gia đình |
| Xe tải 1,25 - 1,5 tấn | 3,3 x 1,65 x 1,7 | 1.250 - 1.500 kg | Nhãn lồng mùa vụ, hàng tạp hoá đi Hà Nội |
| Xe thùng dài 6m | 6,1 x 2,0 x 2,0 | 1,8 / 2,4 / 3 / 5 tấn | Pallet KCN Phố Nối A, Thăng Long II, Yên Mỹ |
| Xe tải 3,5 tấn | 5,2 m (khoảng 20 khối) hoặc 6,2 x 2,22 x 2,05 | 3.490 kg | Hàng khu công nghiệp đi Hà Nội, Bắc Ninh |
| Xe tải 5 tấn | 6,2 x 2,15 x 2,15 | 5.000 kg | Hàng khu công nghiệp, vật liệu, phế liệu tái chế |
| Xe tải 8 - 10 tấn | 7,6 x 2,27 x 2,15 tới 8,0 x 2,35 x 2,5 | 7.000 - 10.000 kg | Dệt may, điện tử, điện dân dụng đi xa |
| Xe tải 12 - 15 tấn (3 chân) | 9,6 x 2,35 x 2,6 | 12.000 - 15.000 kg | Thép, hàng nặng đi TPHCM theo cao tốc |
| Container 20 feet | 5,9 x 2,35 x 2,39 | Tới khoảng 20 tấn | Hàng KCN ra cảng Đình Vũ |
| Container 40 feet | 12,0 x 2,35 x 2,39 | Theo vỏ tới 26,7 tấn, còn tuỳ tải trọng trục | Hàng xuất khẩu từ các KCN dọc QL5 |
Đang có xe cỡ nào thì dò cột cuối xem nên tìm hàng ở đâu.
Nguồn hàng cho nhà xe chở hàng Hưng Yên theo từng huyện cũ
Từ 1/7/2025, Hưng Yên và Thái Bình nhập thành tỉnh Hưng Yên mới, cấp huyện bỏ. Bảng dưới chỉ là phần Hưng Yên cũ. Vùng Thái Bình cũ có bài riêng về nguồn hàng từng huyện Thái Bình cũ.
| Huyện cũ | Nay là xã, phường | Nguồn hàng chính |
|---|---|---|
| Thành phố Hưng Yên | phường Sơn Nam, phường Phố Hiến, phường Hồng Châu, xã Tân Hưng | Nhãn lồng, long nhãn Hồng Nam |
| Huyện Văn Lâm | xã Như Quỳnh, xã Lạc Đạo, xã Đại Đồng | KCN Phố Nối A; tái chế phế liệu Đại Đồng |
| Huyện Văn Giang | xã Văn Giang, xã Phụng Công, xã Nghĩa Trụ, xã Mễ Sở | Hoa, cây cảnh, quất Tết |
| Huyện Yên Mỹ | xã Yên Mỹ, xã Nguyễn Văn Linh, xã Hoàn Long, xã Việt Yên | KCN Yên Mỹ, Yên Mỹ II, Dệt may Phố Nối, Thăng Long II |
| Thị xã Mỹ Hào | phường Mỹ Hào, phường Thượng Hồng, phường Đường Hào | KCN Minh Đức, Minh Quang, Thăng Long II; mộc Hòa Phong |
| Huyện Ân Thi | xã Ân Thi, xã Phạm Ngũ Lão, xã Xuân Trúc, xã Nguyễn Trãi, xã Hồng Quang | KCN Sạch, số 3, số 5 |
| Huyện Khoái Châu | xã Khoái Châu, xã Hoàn Long, xã Mễ Sở, xã Triệu Việt Vương, xã Châu Ninh, xã Việt Tiến, xã Chí Minh | KCN Sạch, số 3; quất cảnh, phế liệu |
| Huyện Kim Động | xã Lương Bằng, xã Nghĩa Dân, xã Đức Hợp, xã Hiệp Cường, phường Sơn Nam | KCN số 5; hoa Tạ Hạ |
| Huyện Tiên Lữ | xã Hoàng Hoa Thám, xã Tiên Hoa, xã Tiên Lữ, xã Tân Hưng | Long nhãn Thủ Sỹ, lúa |
| Huyện Phù Cừ | xã Quang Hưng, xã Đoàn Đào, xã Tiên Tiến, xã Tống Trân | Nhãn, vải; mộc Tống Xá |
Khu công nghiệp lấy theo bảng của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, làng nghề theo Wikipedia. Định hướng phát triển xem tin phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hưng Yên, Quyết định 489/QĐ-TTg. Tên xã phường mới theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Xã Tân Hưng, Hoàn Long, Mễ Sở, phường Sơn Nam gộp từ hai huyện cũ trở lên. Nhận cuốc thì hỏi cả xã mới lẫn huyện cũ.
Khu nào đang chạy, khu nào mới có tên
Theo Ban Quản lý, Hưng Yên cũ có 35 khu công nghiệp trong quy hoạch, 17 khu đã thành lập.
Mười khu đã có nhà máy chạy: Phố Nối A (688,94 ha, lấp đầy 92%), Dệt may Phố Nối (121,81 ha, 100%), Thăng Long II (525,7 ha, 82%), Minh Đức (198 ha, 34%), Minh Quang (150 ha, 73%), Yên Mỹ (280 ha, 79%), Yên Mỹ II (313,5 ha, 52%), Sạch (143,08 ha, 74%), số 3 (159,71 ha, 83%), số 5 (192,64 ha, 43%).
Bảy khu đã thành lập, chưa hoạt động: Kim Động, Lý Thường Kiệt, số 01, số 06, Thổ Hoàng, Văn Nhuệ - Hoàng Hoa Thám, Văn Giang.
- Khu lấp đầy cao như Phố Nối A, Dệt may Phố Nối, Thăng Long II có nhiều chủ hàng. Cuốc đều, cạnh tranh cũng đông.
- Khu còn đất trống như Minh Đức, số 5 thì nhà máy mới vẫn đang vào, kéo theo cuốc chở máy móc, vật tư, có khi cần xe cẩu.
- Bảy khu chưa hoạt động thì chưa có hàng thành phẩm, đừng đem xe đứng chờ.
Sản phẩm công nghiệp chính của tỉnh cũ là dệt may, giày dép, thép xây dựng, ô tô, xe máy, điện tử, điện dân dụng, thực phẩm. Thùng kín có bửng nâng hợp hàng điện tử lên pallet, xe sàn chắc hợp thép.
Hàng mùa vụ: nhãn tháng 8, tháng 9 và cây cảnh dịp Tết
- Nhãn lồng. Tỉnh cũ có khoảng 5.000 ha nhãn theo báo Nhân Dân, mùa nhãn rơi vào cuối hè, sớm muộn tuỳ năm, hỏi vựa lịch thu hoạch trước. Vùng nhãn quanh Phố Hiến, Tiên Lữ, Phù Cừ. Hàng mau hỏng, cuốc ngắn đi Hà Nội, chạy sáng sớm, xe 1,5 tới 5 tấn thùng thoáng là vừa. Đừng ghép nhãn với phế liệu.
- Hoa, cây cảnh, quất Tết. Làng hoa Văn Giang, quất Khoái Châu, hoa Tạ Hạ ở Kim Động. Cây không chồng được, chiếm khối mà nhẹ, thường tính theo chuyến.
Hai mùa này xe nhỏ có việc dồn dập. Nhà xe chở hàng Hưng Yên nên lưu tuyến từ sớm.
Chiều về: nhà xe chở hàng Hưng Yên nhận gì cho kín xe
- Hàng khu công nghiệp đi Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng. Nhiều và đều nhất. Hỏi giờ cổng trước khi nhận.
- Phế liệu tái chế. Làng tái chế ở Đại Đồng (Văn Lâm), Phan Bôi (Mỹ Hào); Khoái Châu có hàng nghìn hộ làm nghề này. Hàng nặng, bẩn, cần thùng hở hoặc mui bạt. Chuyến sau muốn nhận hàng sạch phải rửa thùng, tính khoản đó vào giá.
- Đồ gỗ mỹ nghệ. Mỹ Hào có trên 10 làng mộc, dày nhất ở Hòa Phong. Hàng cồng kềnh, dễ xước, cần thùng kín, bọc góc.
- Đặc sản gửi lẻ như tương Bần, long nhãn. Cuốc nhỏ, hợp xe gom lẻ.
Chuyện chạy rỗng chiều về, đọc thêm bài vì sao xe hay chạy rỗng chiều về.
Nguyên chuyến, ghép hay lẻ: nhà xe nhận kiểu nào
| Kiểu | Hợp với xe | Lời ở đâu | Rủi ro |
|---|---|---|---|
| Nguyên chuyến | Xe từ 5 tấn, container | Một điểm lấy, một điểm giao | Lỡ giờ cổng nhà máy là nằm chờ |
| Hàng ghép | Xe 8 tới 15 tấn tuyến Bắc Nam | Lấp chỗ trống sau khi dỡ ở Hà Nội | Điểm trong đường bao Hà Nội lệch giờ |
| Hàng lẻ | Xe nhỏ chạy trong tỉnh | Nhiều cuốc, mùa nhãn, mùa Tết | Tốn giờ dừng |

Xe cỡ trung chạy trục QL5, QL39 nhận được hàng nhà máy; cuốc giao vào nội thành Hà Nội thì phải canh khung 21h tới 6h.
Đường và giờ nhà xe chở hàng Hưng Yên phải thuộc
- Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng. Đoạn qua tỉnh dài 26 km, lên xuống ở nút giao Yên Mỹ cạnh QL39, có thu phí.
- QL5 qua Như Quỳnh, Mỹ Hào, có trạm thu phí trên đất Hưng Yên, xe tải và container rất dày.
- QL39 bắt đầu từ Phố Nối, qua Yên Mỹ, Khoái Châu, Kim Động, Phố Hiến, rồi qua cầu Triều Dương sang vùng Thái Bình cũ.
- QL38 và cầu Yên Lệnh. Từ Phố Hiến qua cầu Yên Lệnh sang Duy Tiên, gặp cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình ở nút giao Vực Vòng. Xe đi Nam từ nửa nam tỉnh khỏi vòng qua Hà Nội. Cầu Hưng Hà, thông xe ngày 26/1/2019, là lối thứ hai.
- ĐT378 trên đê tả Hồng. Biển hạn chế tải trọng trên đê, trên cầu là tổng cả xe lẫn hàng. Xe 8 tấn chở đầy đã khoảng 16 tấn.
- Giờ vào Hà Nội. Theo Quyết định 01/2026/QĐ-UBND, trong vùng hạn chế xe tải từ 2 tấn khối lượng toàn bộ chỉ chạy 21h tới 6h, ngoài khung phải có văn bản chấp thuận. Đường bao đi qua Vành đai 3 rồi Nguyễn Văn Linh ở Long Biên.
Nhà xe chở hàng Hưng Yên đi tiếp những tỉnh nào
| Hướng đi | Quãng đường ước | Loại cuốc hay có |
|---|---|---|
| Hà Nội | Văn Lâm chừng 20 km tới trung tâm; Phố Hiến khoảng 55-60 km | Hàng khu công nghiệp, nhãn mùa vụ |
| Hải Phòng, cảng Đình Vũ | Phố Nối A tới cảng 101 km | Container hàng xuất khẩu |
| Vùng Thái Bình cũ | Theo điểm | Cuốc nội tỉnh qua cầu Triều Dương |
| Hà Nam cũ, Ninh Bình | Theo điểm | Hàng qua cầu Yên Lệnh, cầu Hưng Hà |
| Bắc Ninh, Bắc Giang | Theo điểm | Hàng giữa các khu công nghiệp |
| Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng | Theo điểm | Ghép tuyến Bắc Nam |
| TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai | Theo điểm | Hàng nhà máy, hàng ghép chiều vào |
Chạy chiều vào Nam thì đọc thêm bài nhà xe tìm hàng chiều vào Nam.
Ước một ngày cho xe thùng 6m
Ví dụ cách tính, không phải bảng giá. Xe thùng dài 6m, lòng 6,1 x 2,0 x 2,0 m, 24,4 khối, đăng kiểm tải 2,4 tấn.
- Sáng nhận 10 pallet hàng điện dân dụng ở khu Thăng Long II đi kho Bắc Ninh. Một tầng vừa 10 pallet. Tải 2,4 tấn nghĩa là mỗi pallet phải dưới 240 kg, hỏi cân trước khi nhận.
- Chiều về nhận hàng gỗ Hòa Phong đi Hà Nội. Hàng nhẹ, cồng kềnh nên báo theo khối.
- Kho giao nằm trong đường bao Hà Nội thì xe 6m chỉ vào từ 21h tới 6h. Hẹn giao kho ngoài đường bao, hoặc báo trước là giao đêm.
Báo theo khối hay theo tấn cho khỏi lỗ, xem bài báo cước xe 6m theo khối hay theo tấn.
Câu hỏi nhà xe hay hỏi
Hưng Yên cũ giờ thuộc tỉnh nào
Vẫn là tỉnh Hưng Yên, nhưng từ 1/7/2025 tỉnh mới gồm cả Thái Bình cũ, trung tâm hành chính ở phường Phố Hiến.
Nhà xe chở hàng Hưng Yên nên chạy cỡ xe nào
Xe 6m và xe 5 tới 15 tấn có hàng khu công nghiệp quanh năm. Container chạy hàng ra cảng Đình Vũ. Xe nhỏ có cuốc lẻ, nhãn mùa vụ, cây cảnh dịp Tết.
Xe 5 tấn giao ban ngày vào nội thành Hà Nội được không
Không, nếu điểm giao nằm trong vùng hạn chế, trừ khi có văn bản chấp thuận.
Khu công nghiệp nào nhiều hàng nhất
Theo bảng lấp đầy, Phố Nối A, Dệt may Phố Nối, Thăng Long II đầy nhất. Khu mới như Minh Đức, số 5 có cuốc chở máy móc cho nhà máy mới.
Nhà xe chở hàng Hưng Yên có nên nhận phế liệu
Nhận được nếu xe thùng hở hoặc mui bạt. Đừng xếp chung hàng sạch, và báo giá có tính công rửa thùng.
Nhà xe chở hàng Hưng Yên tìm hàng hai chiều ở đâu
Tìm Hàng Xe Tải là sàn nối chủ hàng với nhà xe. Chủ hàng đăng cuốc, nhà xe xem tuyến và cỡ xe rồi báo giá, sàn không cắt phần trăm cước. Nhà xe chở hàng Hưng Yên lưu tuyến hay chạy, đơn khớp một trong hai đầu tuyến sẽ báo về máy, nhờ vậy bắt được cả hàng chiều về.
Xem cách đăng ký tại trang dành cho nhà xe. Hỏi thêm qua Zalo số 0707707115.
Bài có ích thì gửi cho anh em đang chạy hàng quanh Phố Nối, Phố Hiến. Biết trước chỗ nào có hàng thì đỡ nằm bãi chờ.