Nhà xe chở hàng Hải Phòng: nguồn hàng từng quận, cỡ xe hợp
Nhà xe chở hàng Hải Phòng hay nghĩ hàng ở đây là hàng container, xe thùng khó chen chân. Thực tế thì khác. Nhiều container rời cảng rồi cũng phải rút ra, chia lên xe thùng mới tới được cửa hàng, kho lẻ, nhà máy nhỏ.
Chờ lâu ở Hải Phòng thường không phải vì thiếu hàng. Là vì xe không đúng cỡ với khâu mình đứng, hoặc không được vào phố có hàng.
Hải Phòng có khoảng 50 bến cảng, Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải rộng 22.540 ha, và hàng loạt khu công nghiệp từ Thủy Nguyên sang An Dương, Hải An, Tiên Lãng. Bài này chia theo từng quận huyện cũ để nhà xe biết nên tìm hàng ở đâu, nhận kiểu nào, và cỡ xe nào dễ kín chuyến.
Bảng cỡ xe cho nhà xe chở hàng Hải Phòng
Mỗi cỡ xe có một nhóm hàng quen ở Hải Phòng. Kích thước là lòng thùng kín hoặc mui bạt, tải trọng là mức chở cho phép thường gặp của cỡ đó. Xe mình cụ thể bao nhiêu thì xem giấy kiểm định, vì ở nội thành con số đó quyết định xe được vào phố nào.
| Cỡ xe | Lòng thùng (m) | Tải trọng chở | Nguồn hàng hợp |
|---|---|---|---|
| Xe tải nhỏ 750 kg - 990 kg | 2,2-2,7 x 1,4-1,7 x 1,3-1,8 | 750 - 990 kg | Cuốc lẻ nội thành ngoài giờ cấm, hàng chợ |
| Xe tải 1 tấn | 3,0 x 1,65 x 1,7 | 1.000 kg | Đồ gia đình, hàng shop Lê Chân, Ngô Quyền, Kiến An |
| Xe tải 1,25 - 1,5 tấn | 3,3 x 1,65 x 1,7 | 1.250 - 1.500 kg | Hàng tiêu dùng đi Thái Bình, Hải Dương cũ trong ngày |
| Xe thùng dài 6m | 6,1 x 2,0 x 2,0 | 1,8 / 2,4 / 3 / 5 tấn | Pallet KCN An Dương, Tràng Duệ, VSIP; có bửng nâng dễ có cuốc |
| Xe tải 3,5 tấn | 5,2 m (khoảng 20 khối) hoặc 6,2 x 2,22 x 2,05 | 3.490 kg | Hàng rút container ở kho quanh Đình Vũ đi Hà Nội |
| Xe tải 5 tấn | 6,2 x 2,15 x 2,15 | 5.000 kg | Hàng rút container chia tỉnh, vào được phố giới hạn chở 7,5 tấn |
| Xe tải 8 - 10 tấn | 7,6 x 2,27 x 2,15 tới 8,0 x 2,35 x 2,5 | 7.000 - 10.000 kg | Hàng khu công nghiệp đi Hà Nội, Bắc Ninh; hàng ghép chiều vào Nam |
| Xe tải 12 - 15 tấn (3 chân) | 9,6 x 2,35 x 2,6 | 12.000 - 15.000 kg | Máy móc, hàng nặng đi Nam |
| Container 20 feet | 5,9 x 2,35 x 2,39 | Tới khoảng 20 tấn | Hàng nặng gọn từ cảng Đình Vũ, Lạch Huyện về khu công nghiệp |
| Container 40 feet | 12,0 x 2,35 x 2,39 | Theo vỏ tới 26,7 tấn, còn tuỳ tải trọng trục | Hàng xuất khẩu KCN Tràng Duệ, VSIP ra cảng |
Đang có xe cỡ nào thì dò cột cuối xem nên tìm hàng ở đâu. Xe 5 tấn và xe thùng dài 6m là hai cỡ dễ sống nhất ở đây: đủ lớn để chạy tỉnh, đủ nhỏ để lọt phố giới hạn 7,5 tấn.
Nguồn hàng cho nhà xe chở hàng Hải Phòng theo từng quận huyện
Từ 1/7/2025, Hải Phòng và Hải Dương gộp thành thành phố Hải Phòng, cấp huyện bỏ. Bảng dưới chỉ gồm Hải Phòng cũ, đặt tên quận huyện cũ cạnh tên phường xã mới, kèm nguồn hàng chính. Dòng dài chỉ ghi 4 tên đầu, bỏ huyện đảo Bạch Long Vĩ.
| Huyện cũ | Số xã cũ | Nay là xã, phường | Nguồn hàng chính |
|---|---|---|---|
| Quận Hồng Bàng | 10 xã phường cũ | phường Hồng An, phường Hồng Bàng, phường An Phong, phường An Dương | Bến dọc sông Cấm, hàng tiêu dùng nội thành |
| Quận Ngô Quyền | 8 xã phường cũ | phường Ngô Quyền, phường Hồng Bàng, phường Gia Viên, phường Lê Chân | Kho ngoại quan, hàng tiêu dùng, hàng lẻ nội thành |
| Quận Lê Chân | 7 xã phường cũ | phường Lê Chân, phường An Biên | Hàng tiêu dùng, hàng shop, đồ gia đình |
| Quận Hải An | 8 xã phường cũ | phường Đông Hải, phường Hải An | Cảng Đình Vũ, Tân Vũ, Chùa Vẽ; KCN Đình Vũ, Nam Đình Vũ, MP Đình Vũ |
| Quận Kiến An | 7 xã phường cũ | phường Kiến An, phường Phù Liễn | Hàng tiêu dùng, đồ gia đình |
| Quận Đồ Sơn | 6 xã phường cũ | phường Đồ Sơn, phường Nam Đồ Sơn | KCN Đồ Sơn (150 ha), hải sản ven biển |
| Quận Dương Kinh | 6 xã phường cũ | phường Hưng Đạo, phường Dương Kinh, phường Đồ Sơn | Hàng dân sinh, hàng lẻ theo đơn |
| Thành phố Thuỷ Nguyên | 21 xã phường cũ | phường Bạch Đằng, phường Lưu Kiếm, xã Việt Khê, phường Lê Ích Mộc, và 4 xã phường khác | VSIP Hải Phòng, KCN Nam Cầu Kiền (263 ha) |
| Quận An Dương | 10 xã phường cũ | phường An Dương, phường An Phong, phường An Hải, phường Hồng An | KCN Tràng Duệ (hàng điện tử), KCN Nhật Bản - Hải Phòng, KCN An Dương |
| Huyện An Lão | 17 xã phường cũ | xã An Lão, xã An Trường, xã An Quang, phường Phù Liễn, và 2 xã phường khác | Hàng dân sinh, nông sản theo mùa |
| Huyện Kiến Thuỵ | 16 xã phường cũ | xã Kiến Thụy, xã Kiến Minh, xã Nghi Dương, xã Kiến Hưng, và 1 xã phường khác | Tôm cá ven biển, nông sản |
| Huyện Tiên Lãng | 19 xã phường cũ | xã Tiên Lãng, xã Quyết Thắng, xã Tân Minh, xã Tiên Minh, và 2 xã phường khác | KCN Tiên Thanh (410 ha, đang làm hạ tầng), thuốc lào, cá sông |
| Huyện Vĩnh Bảo | 20 xã phường cũ | xã Vĩnh Bảo, xã Vĩnh Thuận, xã Vĩnh Thịnh, xã Vĩnh Hòa, và 3 xã phường khác | Thuốc lào, nông sản |
| Huyện Cát Hải | 12 xã phường cũ | đặc khu Cát Hải | Cảng Lạch Huyện, KCN Xuân Cầu (752 ha) |
Diện tích và vị trí khu công nghiệp lấy theo Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng. Tên phường xã mới theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Nhà xe chở hàng Hải Phòng nên nhớ hai cụm:
- Hải An cũ. Cảng Đình Vũ, Tân Vũ, KCN Đình Vũ (hóa chất, công nghiệp cần cảng), KCN MP Đình Vũ 231 ha làm kho bãi, logistics. Hàng rút container hay xuất phát từ đây.
- An Dương cũ. KCN Tràng Duệ giai đoạn 1 và 2 rộng 401 ha, có các dự án LG, cùng KCN Nhật Bản - Hải Phòng, KCN An Dương. Hàng điện tử lên pallet, cần thùng kín.
Nhận cuốc qua điện thoại, hỏi cả tên phường mới lẫn quận cũ. Chỉ nghe “Hải Phòng” là chưa biết hàng ở phía cảng hay phía Hải Dương cũ.
Xe thùng hay đầu kéo: nhà xe chở hàng Hải Phòng đứng ở khâu nào
Một lô hàng qua cảng thường đi ba khâu. Mỗi khâu hợp một loại xe.
| Khâu | Loại xe | Việc cụ thể | Điều nhà xe cần có |
|---|---|---|---|
| Cảng ra kho, kho ra cảng | Đầu kéo, container 20 hoặc 40 feet | Kéo nguyên container, nâng hạ ở cảng hoặc bãi | Đầu kéo, moóc, quen thủ tục giao nhận ở cảng |
| Kho rút ruột đi các tỉnh | Xe thùng 5 tới 15 tấn | Chia hàng nhập về Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Bình, vào Nam | Thùng kín hoặc mui bạt, tài xế biết đếm kiện |
| Khu công nghiệp tới nhà máy khác | Xe thùng dài 6m bửng nâng, xe 5 tấn | Pallet linh kiện, bán thành phẩm giữa các khu | Bửng nâng, thùng sạch, chạy đúng giờ cổng |
Nhà xe chở hàng Hải Phòng bằng xe thùng không phải xếp hàng nâng hạ ở cảng, bốc thẳng tại kho. Container 40 feet chứa khoảng 67 khối, xe 3 chân khoảng 58,7 khối, nên với hàng nội địa xe 3 chân vẫn cạnh tranh được. Muốn nhận cả khâu kéo container thì đọc bài sáu câu hỏi trước khi nhận cuốc kéo container.
Nguyên chuyến, ghép hay lẻ: nhà xe nhận kiểu nào
| Kiểu | Hợp với xe | Lời ở đâu | Rủi ro |
|---|---|---|---|
| Nguyên chuyến | Xe từ 5 tấn trở lên, chạy Hà Nội, Bắc Ninh, Quảng Ninh | Một điểm lấy, một điểm giao, chốt giờ cổng được | Chiều về rỗng nếu không tìm trước |
| Hàng ghép | Xe 8 tới 15 tấn chạy tuyến Bắc Nam | Lấp chỗ trống bằng hàng rút container | Nhiều điểm dừng, dễ trễ giờ giao chủ đầu |
| Hàng lẻ | Xe nhỏ chạy nội thành, xe gom về kho | Nhiều cuốc nhỏ trong ngày | Vướng giờ cấm xe nhỏ, tốn giờ dừng |
Xe khu công nghiệp nên ưu tiên nguyên chuyến vì nhà máy nhận hàng theo khung giờ. Xe nhỏ trong phố sống bằng số cuốc, và bằng việc biết giờ nào phố nào được vào.

Xe 5 tấn lọt được các phố giới hạn 7,5 tấn, lại đủ chỗ cho hàng rút container đi tỉnh.
Đường và luật nhà xe chở hàng Hải Phòng phải thuộc
Mấy chỗ dưới đây nhà xe chở hàng Hải Phòng hay bị phạt hoặc mất giờ.
- Xe nhỏ bị cấm ban ngày trên nhiều phố. Quy định phân luồng áp dụng từ 20/12/2017 cấm xe tải chở từ 0,5 tới 1,5 tấn trên các tuyến phố từ 6h tới 20h hoặc vào giờ cao điểm, tuỳ phố. Giờ cao điểm là 6h-8h và 16h30-18h30.
- Mốc 7,5 tấn tính theo giấy kiểm định. Nhiều tuyến trong danh mục như Lạch Tray, Lê Hồng Phong, Bạch Đằng, Thiên Lôi chỉ cho xe có khối lượng chuyên chở tới 7,5 tấn. Xe 8 tấn chạy rỗng cũng không vào được, vì biển xét con số trên giấy, không xét hàng hôm đó.
- Trục cho xe tải đi hai chiều. Nguyễn Văn Linh, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Trường Chinh có trong danh mục cho xe tải đi hai chiều. Bám các trục này thay vì cắt phố.
- Đường ra Lạch Huyện. Đường ô tô Tân Vũ - Lạch Huyện dài 15,63 km, cầu vượt biển 5,44 km, điểm cuối là cổng cảng. Cuốc ra Cát Bà còn qua phà Gót - Cái Viềng, tính thêm giờ chờ phà.
- Tên phường trùng tên quận cũ. Phường An Dương, Hồng An có ở cả dòng Hồng Bàng lẫn An Dương. Hỏi kỹ kẻo chạy nhầm quận.
Danh mục tuyến gốc năm 2017 xem tại Cổng thông tin Logistics Việt Nam. Biển thực tế trên từng phố vẫn là căn cứ cuối cùng.
Nhà xe chở hàng Hải Phòng đi tiếp những tỉnh nào
Hải Phòng nằm ở đầu cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, lại giáp Quảng Ninh, Thái Bình. Số Hà Nội lấy theo Ban Quản lý Khu kinh tế.
| Hướng đi | Quãng đường ước | Loại cuốc hay có |
|---|---|---|
| Thái Bình, Hải Dương cũ | Thái Bình khoảng 60-70 km | Cuốc ngắn trong ngày, hàng tiêu dùng |
| Quảng Ninh | Theo điểm | Hàng công nghiệp, hàng dân sinh |
| Hà Nội | Khoảng 100-120 km tuỳ khu | Hàng rút container, hàng điện tử, hàng tiêu dùng |
| Bắc Ninh, Bắc Giang | Theo điểm | Linh kiện, pallet giữa các khu công nghiệp |
| Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng | Theo điểm | Ghép theo tuyến Bắc Nam |
| TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai | Khoảng 1.680 km | Hàng nhập rút container, hàng ghép chiều vào |
Hàng container đi Bắc Ninh có khi đi sà lan theo sông Cấm, sông Đuống tới cảng cạn Quế Võ, khoảng 120 km. Xe thùng khi đó nhận khâu từ cảng cạn về nhà máy. Tìm thêm nguồn ở tỉnh bên cạnh thì xem bài nguồn hàng từng huyện ở Thái Bình.
Ước một ngày cho xe 6m bửng nâng
Một ví dụ cách tính cho nhà xe chở hàng Hải Phòng, không phải bảng giá. Xe thùng dài 6m bản 2,4 tấn, có bửng nâng, đậu ở An Dương.
- Sáng: nhận 8 pallet linh kiện ở một khu công nghiệp An Dương đi Hà Nội. Thùng 6m xếp được 10 pallet một tầng, còn trống 2 chỗ.
- Ghép thêm 2 pallet cùng hướng Hà Nội từ kho gần đó. Kiểm lại tải: hàng linh kiện nhẹ, thường chưa tới 2,4 tấn, nhưng vẫn phải hỏi số ký từng pallet.
- Chiều: dỡ ở Hà Nội, tìm hàng về Hải Phòng. Hàng tiêu dùng vào nội thành cũ thì nhớ xe 2,4 tấn không bị mốc 7,5 tấn chặn, chỉ cần tránh giờ cao điểm và phố cấm.
Hai chủ hàng một chuyến là đỡ rỗng. Cái khó của nhà xe chở hàng Hải Phòng là giờ cổng nhà máy: chốt giờ trước khi nhận, đừng nhận rồi mới xếp lịch.
Câu hỏi nhà xe hay hỏi
Hải Phòng giờ gồm những đâu
Từ 1/7/2025 gồm cả Hải Dương cũ. Hỏi chủ hàng tên phường mới lẫn quận huyện cũ để báo đúng quãng đường.
Xe 8 tấn có nên nhận hàng giao phố Lạch Tray không
Không nên. Đoạn Lạch Tray trong danh mục chỉ cho xe có khối lượng chuyên chở tới 7,5 tấn, xét theo giấy kiểm định. Nhận thì phải trung chuyển sang xe 5 tấn, báo khoản đó vào giá.
Nhà xe chở hàng Hải Phòng nên chạy cỡ xe nào
Xe 5 tấn và xe thùng dài 6m có bửng nâng dễ kín chuyến nhất. Xe 8 tới 15 tấn hợp hàng rút container đi tỉnh. Xe nhỏ có cuốc nội thành nhưng vướng giờ cấm.
Không có đầu kéo thì có hàng cảng không
Có. Nhiều lô hàng nhập được rút ở kho quanh cảng rồi chia xe thùng. Nhà xe thùng nhận ở khâu đó.
Hàng khu công nghiệp đòi gì ở xe
Thùng kín, sạch, bửng nâng cho pallet, tới đúng giờ cổng.
Cuốc ra Cát Bà tính thế nào
Cộng giờ chờ phà và tiền phà, hỏi chủ hàng ai chịu trước khi báo giá.
Nhà xe chở hàng Hải Phòng tìm hàng hai chiều ở đâu
Tìm Hàng Xe Tải là sàn nối chủ hàng với nhà xe. Chủ hàng đăng cuốc, nhà xe xem tuyến và cỡ xe rồi báo giá, sàn không cắt phần trăm cước. Nhà xe chở hàng Hải Phòng lưu tuyến hay chạy, đơn khớp một trong hai đầu tuyến sẽ báo về máy, nhờ vậy bắt được cả hàng chiều về.
Xem cách đăng ký cho nhà xe tại trang dành cho nhà xe. Hỏi thêm qua Zalo số 0707707115.
Bài có ích thì gửi cho anh em đang chạy quanh cảng. Biết trước khâu nào có hàng, phố nào vào được thì đỡ nằm bãi chờ cả ngày.