Nhà xe chở hàng Hải Dương: nguồn hàng từng huyện, cỡ xe
Xe ra Bắc dỡ hàng ở Hà Nội xong, chạy thêm khoảng 60 km theo quốc lộ 5 là vào đất Hải Dương cũ. Nhiều nhà xe chở hàng Hải Dương theo kiểu tiện đường như vậy, nhận một cuốc rồi quay ra bãi quen chờ hàng.
Chờ lâu ít khi vì thiếu hàng. Hải Dương cũ có 17 khu công nghiệp đã thành lập, một vùng xi măng đá vôi, vùng vải thiều và vùng hành tỏi lớn của miền Bắc. Chờ lâu thường vì xe mình đứng sai vùng.
Bài này đi theo từng huyện cũ để nhà xe chở hàng Hải Dương biết xe mình nên đứng ở đâu, nhận nguyên chuyến hay ghép, và cỡ xe nào dễ kín chuyến hai chiều.
Bảng cỡ xe cho nhà xe chở hàng Hải Dương
Kích thước là lòng thùng kín hoặc mui bạt, tải trọng là mức chở cho phép thường gặp của cỡ đó. Xe mình cụ thể bao nhiêu thì xem đăng kiểm.
| Cỡ xe | Lòng thùng (m) | Tải trọng chở | Nguồn hàng hợp |
|---|---|---|---|
| Xe tải nhỏ 750 kg - 990 kg | 2,2-2,7 x 1,4-1,7 x 1,3-1,8 | 750 - 990 kg | Cuốc lẻ trong xã, gom vải từ vườn Thanh Hà |
| Xe tải 1 tấn | 3,0 x 1,65 x 1,7 | 1.000 kg | Bánh đậu xanh, bánh gai, hàng tạp hoá về các xã |
| Xe tải 1,25 - 1,5 tấn | 3,3 x 1,65 x 1,7 | 1.250 - 1.500 kg | Rau củ vụ đông, hàng shop đi Hà Nội |
| Xe thùng dài 6m | 6,1 x 2,0 x 2,0 | 1,8 / 2,4 / 3 / 5 tấn | Pallet khu công nghiệp Đại An, Tân Trường, Phúc Điền |
| Xe tải 3,5 tấn | 5,2 m (khoảng 20 khối) hoặc 6,2 x 2,22 x 2,05 | 3.490 kg | Cuốc ngắn đi Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh |
| Xe tải 5 tấn | 6,2 x 2,15 x 2,15 | 5.000 kg | Hành tỏi Kinh Môn, cà rốt, vải mùa tháng 5, tháng 6 |
| Xe tải 8 - 10 tấn | 7,6 x 2,27 x 2,15 tới 8,0 x 2,35 x 2,5 | 7.000 - 10.000 kg | Hàng khu công nghiệp Cẩm Giàng, Kim Thành đi Hà Nội, vào Nam |
| Xe tải 12 - 15 tấn (3 chân) | 9,6 x 2,35 x 2,6 | 12.000 - 15.000 kg | Xi măng bao Kinh Môn, sắt thép đi xa |
| Container 20 feet | 5,9 x 2,35 x 2,39 | Tới khoảng 20 tấn | Hàng khu công nghiệp qua ICD Hải Dương ra cảng Hải Phòng |
| Container 40 feet | 12,0 x 2,35 x 2,39 | Theo vỏ tới 26,7 tấn, còn tuỳ tải trọng trục | Hàng xuất khẩu nhẹ, nhiều khối từ khu công nghiệp |
Nhà xe chở hàng Hải Dương đọc bảng theo chiều ngược lại cũng được: đang có xe cỡ nào thì dò cột cuối xem nên tìm hàng ở đâu.
Nguồn hàng cho nhà xe chở hàng Hải Dương theo từng huyện
Từ 1/7/2025, Hải Dương nhập vào thành phố Hải Phòng, cấp huyện bỏ. Chủ hàng ghi địa chỉ theo xã mới, nhà xe vẫn quen gọi huyện cũ. Bảng dưới đặt hai tên cạnh nhau, kèm nguồn hàng chính.
| Huyện cũ | Số xã cũ | Nay là xã, phường | Nguồn hàng chính |
|---|---|---|---|
| Thành phố Hải Dương | 24 xã phường cũ | phường Thành Đông, phường Hải Dương, phường Lê Thanh Nghị, phường Tân Hưng, phường Việt Hòa, phường Tứ Minh, phường Ái Quốc, phường Nam Đồng, phường Thạch Khôi | KCN Đại An, Đại An mở rộng, Nam Sách; cảng cạn ICD; bánh đậu xanh |
| Thành phố Chí Linh | 19 xã phường cũ | phường Chí Linh, phường Chu Văn An, phường Nguyễn Trãi, phường Trần Hưng Đạo, phường Trần Nhân Tông, phường Bắc An Phụ, phường Lê Đại Hành | KCN Cộng Hòa (201,43 ha), vùng nhiệt điện Phả Lại, tro xỉ |
| Huyện Nam Sách | 15 xã phường cũ | xã Nam Sách, xã Hợp Tiến, xã Trần Phú, xã An Phú, xã Thái Tân, xã Nam An Phụ, xã Lai Khê | KCN An Phát 1 (180 ha), gốm Chu Đậu ở xã Thái Tân |
| Thị xã Kinh Môn | 22 xã phường cũ | phường Kinh Môn, phường Bắc An Phụ, phường Phạm Sư Mạnh, phường Nhị Chiểu, xã Nam An Phụ, phường Trần Liễu, xã Phú Thái, phường Nguyễn Đại Năng | Xi măng Hoàng Thạch, Phúc Sơn, đá vôi, hành tỏi |
| Huyện Kim Thành | 14 xã phường cũ | xã Phú Thái, xã Lai Khê, xã Nam An Phụ, xã An Thành, xã Kim Thành, xã Hà Nam | KCN Lai Vu (212,89 ha), Kim Thành, Phú Thái; khoai lang |
| Huyện Thanh Hà | 16 xã phường cũ | xã Thanh Hà, phường Ái Quốc, xã Hà Bắc, xã Lai Khê, xã Hà Nam, xã Hà Tây, xã Đại Sơn, xã Hà Đông | Vải thiều, khoảng 38.000 tấn vụ 2025 |
| Huyện Cẩm Giàng | 15 xã phường cũ | xã Cẩm Giang, phường Việt Hòa, phường Tứ Minh, xã Cẩm Giàng, xã Tuệ Tĩnh, xã Mao Điền | Sáu khu công nghiệp (Tân Trường, Phúc Điền, Lai Cách…), cà rốt Đức Chính |
| Huyện Bình Giang | 15 xã phường cũ | xã Kẻ Sặt, xã Bình Giang, xã Đường An, xã Thượng Hồng, xã Nguyễn Lương Bằng | KCN Phúc Điền mở rộng (235,64 ha) |
| Huyện Gia Lộc | 14 xã phường cũ | xã Gia Lộc, xã Gia Phúc, phường Thạch Khôi, xã Yết Kiêu, xã Trường Tân | KCN Gia Lộc (197,94 ha), lúa gạo |
| Huyện Tứ Kỳ | 20 xã phường cũ | xã Tứ Kỳ, xã Đại Sơn, xã Tân Kỳ, xã Chí Minh, xã Lạc Phượng, xã Nguyên Giáp | Lúa gạo; KCN Hưng Đạo, Tứ Kỳ 1 mới trong quy hoạch |
| Huyện Ninh Giang | 16 xã phường cũ | xã Vĩnh Lại, xã Tân An, xã Ninh Giang, xã Khúc Thừa Dụ, xã Hồng Châu | Bánh gai Ninh Giang, cảng sông Luộc |
| Huyện Thanh Miện | 17 xã phường cũ | xã Trường Tân, xã Thanh Miện, xã Thượng Hồng, xã Nguyễn Lương Bằng, xã Hải Hưng, xã Bắc Thanh Miện, xã Nam Thanh Miện | Nông sản; KCN Thanh Miện 1, 2 mới trong quy hoạch |
Khu công nghiệp lấy theo Quy hoạch tỉnh Hải Dương, Quyết định 1639/QĐ-TTg, khu ghi “mới trong quy hoạch” là chưa thành lập. Tên xã phường mới theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Cẩm Giàng một mình có sáu khu công nghiệp, thành phố cũ bốn khu, Kim Thành ba khu. Tứ Kỳ, Ninh Giang, Thanh Miện, Thanh Hà chưa có tên trong danh sách khu đã thành lập, hàng ở đó chủ yếu là nông sản.
Nhận cuốc thì hỏi cả xã mới lẫn huyện cũ. Xã Lai Khê mới trải qua cả Nam Sách, Kim Thành và Thanh Hà cũ.
Ba dải hàng và cỡ xe dễ kín chuyến
Nhà xe chở hàng Hải Dương kín chuyến nhanh nhất khi đứng đúng dải hợp với xe mình.
Dải giữa: hàng khu công nghiệp. Quốc lộ 5 qua tỉnh 44,1 km, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng qua địa phận 40 km. Phần lớn khu công nghiệp đã thành lập nằm ở các địa phương có quốc lộ 5 đi qua. Thành phố cũ có cảng cạn ICD rộng 18 ha. Hàng đóng thùng, lên pallet, nhận theo khung giờ. Xe thùng dài 6m có bửng nâng, xe 8 tới 15 tấn thùng kín và container sống tốt ở đây.
Phía bắc: hàng nặng. Kinh Môn là vùng xi măng Hoàng Thạch, Phúc Sơn và đá vôi. Chí Linh có nhiệt điện Phả Lại, quy hoạch tỉnh đặt hướng dùng tro xỉ nhiệt điện làm vật liệu san lấp. Quy hoạch còn có cụm cảng sông Kinh Thầy - Kinh Môn - sông Hàn gồm 30 cảng. Xe 3 chân mui bạt chở xi măng bao, xe ben chở đá, tro xỉ. Hàng loại này chạm tải khi thùng còn trống.
Phía nam và phía đông: nông sản theo mùa. Thanh Hà là thủ phủ vải thiều, vụ 2025 ước khoảng 38.000 tấn, toàn tỉnh khoảng 60.000 tấn trên chừng 8.800 ha. Tỉnh có 16 cơ sở đóng gói vải, công suất khoảng 650 tấn một ngày. Kinh Môn có khoảng 4.000 ha hành tỏi, cà rốt toàn tỉnh khoảng 1.600 ha. Gia Lộc, Tứ Kỳ là vùng lúa. Xe 1,5 tới 5 tấn gom từ ruộng vườn ra, xe lạnh cho lô vải đi xa.
Nguyên chuyến, ghép hay lẻ: nhà xe nhận kiểu nào
| Kiểu | Hợp với xe | Lời ở đâu | Rủi ro |
|---|---|---|---|
| Nguyên chuyến | Xe từ 5 tấn trở lên chạy Hà Nội, cảng Hải Phòng, vào Nam | Một điểm lấy, một điểm giao, chốt giờ được | Chiều về rỗng nếu không tìm hàng trước |
| Hàng ghép | Xe 8 tới 15 tấn chạy tuyến Bắc Nam | Lấp chỗ trống, cộng nhiều chủ | Nhiều điểm dừng, dễ trễ khung giờ khu công nghiệp |
| Hàng lẻ | Xe nhỏ chạy vòng trong vùng, hoặc xe gom về kho | Nhiều cuốc nhỏ trong ngày | Tốn giờ dừng, phải ghi kiện rõ ràng |
Nhà xe chở hàng Hải Dương đi ghép hay gặp một cái bẫy: hàng khu công nghiệp nhận theo khung giờ. Ghép chủ đầu ở Cẩm Giàng với chủ sau ở Kinh Môn, trễ một cuốc là lỡ giờ nhận của chủ kia. Chốt giờ cả hai đầu rồi mới nhận.
Chuyện chạy rỗng chiều về và cách đếm tiền mất đi, xem bài vì sao xe hay chạy rỗng chiều về.

Xe hợp hàng pallet ở dải khu công nghiệp dọc quốc lộ 5.
Đường và luật nhà xe chở hàng Hải Dương phải thuộc
- Hai đường đi Hà Nội. Quốc lộ 5 ngắn hơn, cao tốc dài hơn và có thu phí. Báo giá phải nói rõ đi đường nào.
- Quốc lộ 18 cho hàng đi Quảng Ninh, Bắc Ninh. Đoạn qua Chí Linh dài 20 km. Hàng Chí Linh đi Quảng Ninh không cần vòng xuống quốc lộ 5.
- Trục phía nam. Quốc lộ 38B từ ngã tư Gia Lộc đi Thanh Miện, quốc lộ 37 bắt đầu từ cầu Chanh ở Ninh Giang, đường tỉnh 391 từ quốc lộ 5 xuống thị trấn Ninh Giang cũ. Rời mấy trục này là đường xã và đê sông Luộc.
- Biển hạn chế trọng lượng là tổng cả xe lẫn hàng. Xe 8 tấn chở đầy nặng khoảng 16 tấn. Cầu nhỏ, đường đê có biển thấp hơn thì đừng liều, hẹn chủ hàng ra điểm tập kết.
- Xe nặng vùng bắc phải tính tải trọng trục. Xi măng, đá chất lệch là vượt trục dù tổng tải vẫn trong mức. Đọc bài tải trọng trục của xe 20 tấn trước khi nhận cuốc vùng Kinh Môn.
- Địa chỉ đã là Hải Phòng. Chủ hàng ghi “thành phố Hải Phòng” mà nhà xe tưởng trung tâm Hải Phòng cũ là báo sai vài chục cây số. Luôn hỏi xã cũ.
Nhà xe chở hàng Hải Dương đi tiếp những tỉnh nào
Quãng đường tính từ trung tâm thành phố Hải Dương cũ, chỗ không có nguồn thì ghi theo điểm.
| Hướng đi | Quãng đường ước | Loại cuốc hay có |
|---|---|---|
| Hà Nội | Khoảng 60 km theo quốc lộ 5, khoảng 75 km theo cao tốc | Hàng khu công nghiệp, nông sản vào chợ đầu mối |
| Trung tâm Hải Phòng, cảng | Khoảng 45 km | Hàng ra cảng, container |
| Quảng Ninh, Bắc Ninh | Theo điểm, qua quốc lộ 18 | Hàng công nghiệp, vật liệu |
| Hưng Yên, Thái Bình | Theo điểm | Cuốc ngắn trong ngày |
| Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng | Theo điểm | Ghép theo tuyến Bắc Nam |
| TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai | Theo điểm | Hàng khu công nghiệp, hàng ghép chiều vào |
Chạy chiều vào Nam thì đọc bài nhà xe tìm hàng chiều vào Nam.
Ước một chuyến chiều về cho xe thùng dài 6m
Ví dụ cách tính cho nhà xe chở hàng Hải Dương, không phải bảng giá. Xe thùng dài 6m có bửng nâng, bản tải 2,4 tấn, chở đồ gia đình từ Hà Nội về xã Gia Lộc, dỡ xong lúc trưa.
- Thùng 6,1 x 2,0 x 2,0 m, khoảng 24,4 khối, một tầng xếp được 10 pallet.
- Chiều về tìm hàng pallet khu công nghiệp đi Hà Nội. Khu Gia Lộc ngay trong vùng, dải Cẩm Giàng nằm sẵn trên đường về.
- Kiểm tải: pallet nhẹ hết chỗ trước khi hết tải. Pallet nặng thì cân lại, xe 2,4 tấn không nhận được như xe 5 tấn.
- Kiểm giờ: kho khu công nghiệp xuất hàng theo khung giờ, hẹn trước từ sáng.
Cái khó là bắt được cuốc chiều về trước khi dỡ xong chiều đi.
Câu hỏi nhà xe hay hỏi
Hải Dương giờ thuộc đâu
Thuộc thành phố Hải Phòng từ 1/7/2025. Hỏi chủ hàng cả xã mới lẫn xã cũ, huyện cũ để báo đúng quãng đường.
Nhà xe chở hàng Hải Dương nên chạy cỡ xe nào
Xe 6m bửng nâng và xe 8 tới 15 tấn có hàng khu công nghiệp. Xe 3 chân, xe ben có xi măng, đá vùng Kinh Môn. Xe nhỏ tới 5 tấn có nông sản theo mùa ở phía nam.
Mùa vải có nên đưa xe về Thanh Hà
Nên, nếu xe hợp. Lô vải đi xa cần xe lạnh. Xe mui bạt nhỏ thì nhận cuốc gom từ vườn ra điểm đóng gói.
Chở đá, tro xỉ nhận theo gì
Hàng rời nên quy ra tấn, không theo khối. Xem thêm bài nhận cuốc chở cát đá quy ra tấn.
Hàng ghép từ Hải Dương vào Nam có nhiều không
Nguồn có sẵn là hàng khu công nghiệp và nông sản theo mùa. Nhiều hay ít tuỳ tháng, nên lưu tuyến và tìm hàng trước khi xe tới.
Nhà xe chở hàng Hải Dương tìm hàng hai chiều ở đâu
Tìm Hàng Xe Tải là sàn nối chủ hàng với nhà xe. Chủ hàng đăng cuốc, nhà xe xem tuyến và cỡ xe rồi báo giá, sàn không cắt phần trăm cước. Nhà xe chở hàng Hải Dương lưu tuyến hay chạy, đơn khớp một trong hai đầu tuyến sẽ báo về máy, nhờ vậy bắt được cả hàng chiều về.
Xem cách đăng ký tại trang dành cho nhà xe. Hỏi thêm qua Zalo số 0707707115.
Bài có ích thì gửi cho anh em đang chạy tuyến ra Bắc. Biết trước dải nào có hàng thì đỡ nằm bãi chờ cả ngày.